[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12


Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh

1. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.

3. Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động;

b) Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài;

c) Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

d) Chi trả lãi tiền vay;

đ) Chi phí quản lý;

e) Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp theo quy định của pháp luật được tính vào chi phí;

g) Các khoản chi phí khác liên quan đến việc tạo ra thu nhập.

4. Việc xác định doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ kế toán theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp nhiều người cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định theo một trong các nguyên tắc sau đây:

a) Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;

b) Tính theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;

c) Tính bằng số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữa các cá nhân.

6. Đối với cá nhân kinh doanh chưa tuân thủ đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mà không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu, tỷ lệ thu nhập chịu thuế để xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.


Lượt xem: 26908

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng nộp thuế Điều 3. Thu nhập chịu thuế Điều 4. Thu nhập được miễn thuế Điều 5. Giảm thuế Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam Điều 7. Kỳ tính thuế Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế Điều 9. Áp dụng điều ước quốc tế Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công Điều 12. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng Điều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền Điều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng Điều 19. Giảm trừ gia cảnh Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo Điều 21. Thu nhập tính thuế Điều 22. Biểu thuế luỹ tiến từng phần Điều 23. Biểu thuế toàn phần Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú Điều 34. Hiệu lực thi hành Điều 35. Hướng dẫn thi hành
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ