[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 Nghị định quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết


PHỤ LỤC IV

(Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

KÊ KHAI THÔNG TIN BÁO CÁO LỢI NHUẬN LIÊN QUỐC GIA

Kỳ tính thuế: Từ ……….. đến …………..

[01] Tên người nộp thuế: ..................................................................................................

[02] Mã số thuế:.................................................................................................................

[03] Địa chỉ: .......................................................................................................................

[04] Xã/phường/đặc khu: …………………… [05] Tỉnh/thành phố: .....................................

[06] Điện thoại: ………………………………. [07] Email: ………………………….................

[08] Tên đại lý thuế (nếu có): .............................................................................................

[09] Mã số thuế: .................................................................................................................

MỤC I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN BỔ THU NHẬP, THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO QUỐC GIA CƯ TRÚ

Quốc gia

Doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

 

Thuế thu nhập đã nộp

Vốn đăng ký

Lợi nhuận lũy kế

Số lượng nhân viên

Tài sản hữu hình ngoại trừ tiền và các khoản tương đương tiền

Bên độc lập

Bên liên kết

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC II. DANH MỤC CÁC CÔNG TY CON CỦA TẬP ĐOÀN THEO QUỐC GIA CƯ TRÚ

Tên tập đoàn đa quốc gia

Quốc gia

Các công ty là đối tượng cư trú ở nước sở tại

Quốc gia hoặc lãnh thổ đăng ký kinh doanh nếu khác với quốc gia hoặc lãnh thổ cư trú thuế

Các hoạt động kinh doanh

Nghiên cứu và phát triển

Nắm giữ hoặc quản lý tài sản trí tuệ

Mua hàng

Chế tạo hoặc sản xuất

Bán hàng, tiếp thị hoặc phân phối

Điều hành, quản lý và các dịch vụ hỗ trợ

Cung cấp dịch vụ cho các bên không liên quan

Tài chính nội bộ tập đoàn

Các dịch vụ tài chính theo quy định

Bảo hiểm

Nắm giữ cổ phần hoặc các công cụ vốn khác

Công ty không hoạt động

Khác

 

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC III. THÔNG TIN BỔ SUNG

Năm tài chính: …………………………….

Nêu ra bất kỳ thông tin hoặc giải thích ngắn gọn nào mà người nộp thuế cho là cần thiết hoặc bổ sung thông tin cho các thông tin đã cung cấp tại Mục I, Mục II theo từng quốc gia: ……………………………………………………..……………………………………………………….

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
 Họ và tên: …………………………..
 Chứng chỉ hành nghề số: …………

........, ngày........tháng........năm......
 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
 ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
 (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

 

Ghi chú: Những cột chỉ tiêu nào không có thông tin thì bỏ trống.

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MỘT SỐ CHỈ TIÊU

A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế xác định theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

B. Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [09] ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

C. Mục I. Tổng quan về hoạt động phân bổ thu nhập, thuế và hoạt động kinh doanh theo quốc gia cư trú:

Các nội dung kê theo đơn vị tiền tệ được quy đổi đơn vị tính là đồng Việt Nam theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp. Trường hợp các bên liên kết thuộc tập đoàn có năm tài chính khác nhau thì báo cáo lợi nhuận lập theo số liệu, thông tin tại báo cáo của năm tài chính liền kề trước kỳ tính thuế của người nộp thuế.

- Chỉ tiêu “Quốc gia”: Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi các bên liên kết là đối tượng cư trú và nơi đặt cơ sở thường trú, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này các bên liên kết tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và các bên liên kết thuộc tập đoàn (bao gồm cả trường hợp các bên liên kết này không xác định được là đối tượng cư trú của quốc gia, vùng lãnh thổ nào).

+ Trường hợp công ty mẹ tối cao và bên liên kết cư trú thuế ở nhiều nước thì phải thực hiện xác định nơi cư trú thuế theo hướng dẫn của Hiệp định thuế liên quan.

+ Trường hợp không có Hiệp định thuế giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ liên quan thì ghi nước hoặc vùng lãnh thổ bên liên kết đăng ký kinh doanh hoặc ghi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi các bên liên kết có cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này các bên liên kết tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

- Chỉ tiêu “Doanh thu”: Tổng giá trị các khoản thu có tính chất là doanh thu trong kỳ từ các bên liên kết và các bên độc lập, trừ cổ tức và lợi nhuận được chia từ các bên liên kết, gồm:

+ Bên độc lập: Ghi tổng các khoản thu của các bên liên kết thuộc tập đoàn tại từng quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú thu được từ các bên độc lập.

+ Bên liên kết: Ghi tổng các khoản thu của các bên liên kết thuộc tập đoàn tại từng quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú thu được từ các bên liên kết khác.

+ Chỉ tiêu tổng doanh thu: Ghi tổng giá trị doanh thu tại cột bên độc lập cộng (+) giá trị doanh thu tại cột bên liên kết.

- Chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”: Ghi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của các bên liên kết của tập đoàn đa quốc gia tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cư trú.

- Chỉ tiêu “Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp”: Ghi tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại thuế có tính chất tương tự) mà các bên liên kết của tập đoàn đa quốc gia phải nộp tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi cư trú và số thuế có tính chất tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp (như thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu) phải nộp tại các nước, vùng lãnh thổ khác nơi cư trú.

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định căn cứ chế độ kế toán theo cơ sở tiền mặt hoặc cơ sở dồn tích theo quy định tại nơi cư trú của bên liên kết và ghi chú phương pháp áp dụng nếu xác định theo cơ sở tiền mặt.

- Chỉ tiêu “Thuế thu nhập đã nộp”: Ghi tổng số thuế thu nhập đã nộp của tất cả các bên liên kết thuộc tập đoàn.

Trường hợp các bên liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài (hoặc loại thuế có tính chất tương tự) tại nước, vùng lãnh thổ khác nơi cư trú, số thuế nhà thầu này được tính vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.

- Chỉ tiêu “Vốn đăng ký”: Ghi tổng số vốn cam kết đầu tư đã được giải ngân thực tế của các bên liên kết thuộc tập đoàn đa quốc gia tại nơi cư trú.

- Chỉ tiêu “Lợi nhuận lũy kế”: Ghi tổng cộng dồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của tất cả các bên liên kết thuộc tập đoàn tại quốc gia tại thời điểm cuối kỳ.

- Chỉ tiêu “Số lượng nhân viên”: Ghi tổng số người lao động bình quân của các bên liên kết sử dụng.

- Chỉ tiêu “Tài sản hữu hình ngoại trừ tiền và các khoản tương đương tiền mặt”: Ghi tổng giá trị tài sản của các bên liên kết, gồm: Tài sản cố định hữu hình, Tài sản cố định thuê tài chính, Bất động sản đầu tư, Tài sản dở dang dài hạn.

D. Mục II. Danh mục các công ty con của tập đoàn theo nước, vùng lãnh thổ nơi cư trú

- Chỉ tiêu “Quốc gia”: Ghi tương tự Chỉ tiêu Quốc gia tại Mục I.

- Chỉ tiêu “Các Công ty là đối tượng cư trú ở nước sở tại”: Ghi tên pháp nhân của các bên liên kết của công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc loại thuế có tính chất tương tự) theo quy định của pháp luật tại nước, vùng lãnh thổ nơi cư trú.

Trường hợp công ty mẹ tối cao hoặc các bên liên kết có cơ sở thường trú tại bên liên kết khác, ghi cơ sở thường trú tương ứng với dòng kê khai tên quốc gia là nước, vùng lãnh thổ nơi cư trú của bên liên kết.

- Chỉ tiêu “Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đăng ký kinh doanh nếu khác với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cư trú”: Ghi tên của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà các công ty con của tập đoàn đăng ký kinh doanh khác với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cư trú.

- Chỉ tiêu “Các hoạt động kinh doanh”: Công ty mẹ tối cao xác định chức năng hoạt động kinh doanh của các bên liên kết, đánh dấu “x” vào ô tương ứng theo từng chức năng được liệt kê tại chỉ tiêu “Các hoạt động kinh doanh”. Trường hợp bên liên kết thực hiện nhiều hơn một chức năng, Công ty mẹ tối cao đánh dấu “x” vào tất cả các ô tương ứng với từng chức năng.

Đ. Mục III. Thông tin bổ sung

Nêu ra bất kỳ thông tin hoặc giải thích ngắn gọn nào mà người nộp thuế cho là cần thiết hoặc bổ sung thông tin cho các thông tin đã cung cấp tại Mục I, Mục II theo từng quốc gia.

 

 

Mẫu số: 01/TB-BCLN
 (Kèm theo Nghị định số 255/2026/NĐ-CP của Chính phủ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 ------------------

……., ngày … tháng … năm ……

THÔNG BÁO

Về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia
 Năm ……….

□ Thông báo lần đầu      □ Thông báo thay đổi      Thay đổi lần thứ:……

Kính gửi: Cục Thuế.

 [01] Tên người nộp thuế: .....................................................................................................

[02] Mã số thuế:....................................................................................................................

[03] Địa chỉ: ..........................................................................................................................

[03a] Xã/phường/đặc khu: ………………………… [03b] Tỉnh/thành phố: ...........................

[04] Điện thoại: ………………………………………. [05] Email: ………………………….......

□ Người nộp thuế xác nhận Công ty mẹ tối cao/Tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được Công ty mẹ tối cao chỉ định không còn thuộc đối tượng phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia trong năm báo cáo. Lý do: ……………………………………………………………………….

1. Thông báo với cơ quan thuế thông tin về nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của ……… <Tên người nộp thuế> ………. thuộc trường hợp:

□ 1.1. Không phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam:

Trường hợp: …………………………………………………………………………………

<Ghi rõ thuộc trường hợp nào theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ. Đồng thời nộp kèm văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao (nếu có)>

□ 1.2. Phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam:

Trường hợp: …………………………………………………………………………………

<Ghi rõ thuộc trường hợp nào theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ. Đồng thời nộp kèm văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao (nếu có)>

□ 1.3. Được chỉ định là tổ chức thay mặt nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia <nộp kèm văn bản chỉ định của Công ty mẹ tối cao>

2. Thông tin về đối tượng nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia:

2.1. Thông tin chung:

- Tên tập đoàn đa quốc gia: ………………………………………………………………..

- Năm tài chính: ………………………………………………………………………………

- Doanh thu hợp nhất của Tập đoàn đa quốc gia trong năm tài chính liền kề trước năm báo cáo: ………………………………………………………………………………………………………

- Quốc gia/vùng lãnh thổ nơi Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia được nộp: …………….

2.2. Thông tin về công ty mẹ tối cao tại nước ngoài

- Tên công ty mẹ tối cao: …………………………………………………………………….

- Mã số thuế/Mã định danh thuế (nếu có): …………………………………………………

- Quốc gia/vùng lãnh thổ cư trú: ………………………….…..……………………………..

- Địa chỉ: ………………………………………………………..………………………………

2.3. Thông tin về tổ chức thay mặt nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại nước ngoài

- Tên tổ chức được chỉ định: ………………………………………..………………………..

- Mã số thuế/Mã định danh thuế (nếu có): ………………………………………………….

- Quốc gia/vùng lãnh thổ cư trú: …………………………………………..…………………

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

<Mục này chỉ yêu cầu khai báo trong trường hợp công ty mẹ tối cao có văn bản chỉ định tổ chức thay mặt nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia>

2.4. Danh sách các công ty con tại Việt Nam của Tập đoàn đa quốc gia

STT

Tên công ty

Mã số thuế

Địa chỉ

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

…

 

 

 

<Mục này chỉ yêu cầu khai báo thông tin đối với trường hợp tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 người nộp thuế tại Việt Nam và công ty mẹ tối cao ở nước ngoài có văn bản chỉ định Người nộp thuế đại diện nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia hoặc nộp thông báo về đối tượng nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia>.

Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu)

(1) …………………………………………………………………………………………

(2) …………………………………………………………………………………………

(3) …………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan thông tin khai báo nêu trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
 Họ và tên: …………………………..
 Chứng chỉ hành nghề số: …………

........, ngày........tháng........năm......
 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
 ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
 (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))


Lượt xem: 110

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc áp dụng Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Các bên có quan hệ liên kết Điều 6. Nguyên tắc phân tích, so sánh Điều 7. Lựa chọn đối tượng so sánh độc lập Điều 8. Điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế Điều 9. Mở rộng phạm vi phân tích, so sánh Điều 10. Các tiêu thức để phân tích, so sánh, điều chỉnh khác biệt trọng yếu Điều 11. Trình tự phân tích, so sánh Điều 12. Lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết Điều 13. Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập Điều 14. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập Điều 15. Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết Điều 17. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết Điều 19. Trách nhiệm của người nộp thuế liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia Điều 20. Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết Điều 21. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết Điều 22. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 23. Hiệu lực thi hành Điều 24. Trách nhiệm thi hành PHỤ LỤC I PHỤ LỤC I PHỤ LỤC I PHỤ LỤC II PHỤ LỤC II PHỤ LỤC III PHỤ LỤC IV PHỤ LỤC V
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi CÔNG TY TNHH TECHFUSION
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ