[email protected]
0987298766
Đăng kí
Đăng nhập
Trang chủ
Tài liệu
Văn bản
Chính sách
Mẫu biểu
Khóa học
Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
Phần mềm
Kê khai thuế
Kế toán
Liên hệ
Đăng kí
Đăng nhập
Nghị định số 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Không tìm thấy nội dung trang tài liệu!
Lượt xem: 42898
Danh mục trang
Toàn bộ văn bản
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 2. Thời hiệu, thời hạn xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 4. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều 5. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định
Điều 6. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
Điều 8. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 10. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
Điều 11. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Điều 12. Xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng
Điều 13. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế
Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 16. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, trình tự thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt
Điều 17. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 18. Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 19. Các biện pháp cưỡng chế
Điều 20. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức bị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 21. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 23. Trách nhiệm thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 22. Phân định thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều 24. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 25. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản
Điều 26. Xác minh thông tin về tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 27. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản
Điều 28. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng nơi tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế mở tài khoản
Điều 29. Thủ tục thu tiền bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản
Điều 30. Đối tượng bị áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập
Điều 31. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
Điều 32. Tỷ lệ khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
Điều 34. Đối tượng áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
Điều 35. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
Điều 36. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
Điều 37. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị để bán đấu giá
Điều 38. Những tài sản sau đây không được kê biên
Điều 39. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
Điều 40. Thủ tục thực hiện biện pháp kê biên tài sản
Điều 41. Biên bản kê biên tài sản
Điều 42. Giao bảo quản tài sản kê biên
Điều 43. Định giá tài sản kê biên
Điều 44. Thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản
Điều 45. Nhiệm vụ của Hội đồng định giá
Điều 46. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
Điều 47. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
Điều 48. Phạm vi áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
Điều 49. Nguyên tắc thu tiền, tài sản từ bên thứ ba đang giữ tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 50. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
Điều 51. Trách nhiệm của bên thứ ba đang có khoản nợ, đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 52. Đối tượng bị cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Điều 53. Trình tự, thủ tục cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Điều 54. Hiệu lực thi hành
Điều 55. Hướng dẫn, tổ chức thi hành
Điều 56. Trách nhiệm thi hành
Mua thuê bao
×
Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK:
4711237266 -
Ngân hàng BDIV Thái Bình
Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766
Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Đăng nhập hệ thống
×
Email
Mật khẩu
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ
Ghi nhớ
Đăng nhập
Chưa có tài khoản?
Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
×
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Gửi mật khẩu mới
Đăng kí tài khoản
×
Email
Họ tên
Số điện thoại
Mật khẩu
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ
Xác nhận
Đăng kí
Đã có tài khoản?