[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14


Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:

a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;

b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;

c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;

d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;

h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:

a) Tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, trừ lĩnh vực thuế và hải quan;

d) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;

đ) Thu viện trợ;

e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

4. Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hóa, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.

5. Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.

7. Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp.

8. Tờ khai hải quan là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được sử dụng làm tờ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

9. Hồ sơ thuế là hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, không thu thuế; hồ sơ hải quan; hồ sơ khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

10. Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.

12. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

13. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là việc áp dụng biện pháp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan buộc người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

14. Rủi ro về thuế là nguy cơ không tuân thủ pháp luật của người nộp thuế dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước.

15. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc áp dụng có hệ thống quy định của pháp luật, các quy trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế làm cơ sở để cơ quan quản lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả.

16. Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoặc giữa cơ quan thuế với người nộp thuế và cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất định, trong đó xác định cụ thể các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.

17. Tiền thuế nợ là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định.

18. Cơ sở dữ liệu thương mại là hệ thống thông tin tài chính và dữ liệu của doanh nghiệp được tổ chức, sắp xếp và cập nhật do các tổ chức kinh doanh cung cấp cho cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

19. Thông tin người nộp thuế là thông tin về người nộp thuế và thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế do người nộp thuế cung cấp, do cơ quan quản lý thuế thu thập được trong quá trình quản lý thuế.

20. Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm hệ thống thông tin thống kê, kế toán thuế và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý thuế.

21. Các bên có quan hệ liên kết là các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp; các bên cùng chịu sự điều hành, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân; các bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn; các doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ mật thiết trong cùng một gia đình.

22. Giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.

23. Giao dịch độc lập là giao dịch giữa các bên không có quan hệ liên kết.

24. Nguyên tắc giao dịch độc lập là nguyên tắc được áp dụng trong kê khai, xác định giá tính thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhằm phản ánh điều kiện giao dịch trong giao dịch liên kết tương đương với điều kiện trong giao dịch độc lập.

25. Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế là nguyên tắc được áp dụng trong quản lý thuế nhằm phân tích các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh đó.

26. Công ty mẹ tối cao của tập đoàn là pháp nhân có vốn chủ sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp tại các pháp nhân khác của một tập đoàn đa quốc gia, không bị sở hữu bởi bất kỳ pháp nhân nào khác và báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao của tập đoàn không được hợp nhất vào bất kỳ báo cáo tài chính của một pháp nhân nào khác trên toàn cầu.

27. Trường hợp bất khả kháng bao gồm:

a) Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.


Lượt xem: 121678

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nội dung quản lý thuế Điều 5. Nguyên tắc quản lý thuế Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế Điều 10. Xây dựng lực lượng quản lý thuế Điều 11. Hiện đại hóa công tác quản lý thuế Điều 12. Hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế Điều 13. Kế toán, thống kê về thuế Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 16. Quyền của người nộp thuế Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế Điều 19. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra nhà nước Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế Điều 31. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Điều 32. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Điều 33. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế Điều 35. Sử dụng mã số thuế Điều 36. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh Điều 38. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp Điều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế Điều 40. Khôi phục mã số thuế Điều 41. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan thuế trong việc đăng ký thuế Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế Điều 43. Hồ sơ khai thuế Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Điều 45. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế Điều 46. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế Điều 49. Nguyên tắc ấn định thuế Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế Điều 51. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế Điều 52. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế Điều 54. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc nộp số tiền thuế ấn định Điều 55. Thời hạn nộp thuế Điều 56. Địa điểm và hình thức nộp thuế Điều 57. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt Điều 58. Xác định ngày đã nộp thuế Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa Điều 61. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện Điều 62. Gia hạn nộp thuế Điều 63. Gia hạn nộp thuế trong trường hợp đặc biệt Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế Điều 65. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế Điều 66. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh Điều 67. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động Điều 68. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp Điều 69. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự Điều 70. Các trường hợp hoàn thuế Điều 71. Hồ sơ hoàn thuế Điều 72. Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế Điều 73. Phân loại hồ sơ hoàn thuế Điều 74. Địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế Điều 75. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế Điều 76. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế Điều 77. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế Điều 78. Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 79. Miễn thuế, giảm thuế Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế Điều 81. Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế Điều 82. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, giảm Điều 83. Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ Điều 84. Thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ Điều 85. Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt Điều 86. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt Điều 87. Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt Điều 88. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt Điều 89. Hóa đơn điện tử Điều 90. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử Điều 91. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ Điều 92. Dịch vụ về hóa đơn điện tử Điều 93. Cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử Điều 94. Chứng từ điện tử Điều 95. Hệ thống thông tin người nộp thuế Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế Điều 97. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin Điều 98. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế Điều 99. Bảo mật thông tin người nộp thuế Điều 100. Công khai thông tin người nộp thuế Điều 101. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế Điều 102. Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế Điều 103. Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế Điều 104. Cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế Điều 105. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế Điều 106. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan Điều 107. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế Điều 108. Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế Điều 109. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế Điều 110. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế Điều 113. Các trường hợp thanh tra thuế Điều 114. Quyết định thanh tra thuế Điều 115. Thời hạn thanh tra thuế Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế Điều 117. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế Điều 118. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế Điều 119. Kết luận thanh tra thuế Điều 120. Thanh tra lại trong hoạt động thanh tra thuế Điều 121. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế Điều 122. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế Điều 123. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế Điều 124. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế Điều 125. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế Điều 126. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế Điều 127. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế Điều 128. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế Điều 129. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế Điều 130. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập Điều 131. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 132. Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn Điều 133. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên Điều 134. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ Điều 135. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề Điều 136. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế Điều 137. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế Điều 138. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả Điều 139. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế Điều 140. Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế Điều 141. Hành vi vi phạm thủ tục thuế Điều 142. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu Điều 143. Hành vi trốn thuế Điều 144. Xử lý hành vi vi phạm của ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền thuế trong lĩnh vực quản lý thuế Điều 145. Xử lý hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế Điều 146. Xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí, hóa đơn trong lĩnh vực quản lý thuế Điều 147. Khiếu nại, tố cáo Điều 148. Khởi kiện Điều 149. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế Điều 150. Bổ sung một điều vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Điều 151. Hiệu lực thi hành Điều 152. Quy định chuyển tiếp
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ