[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Luật số 78/2006/QH11 quản lý thuế


Điều 20. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế.

2. Quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

a) Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng với người nộp thuế;

b) Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của Luật này và theo hợp đồng với người nộp thuế.

3. Nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

a) Thông báo với cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế về hợp đồng dịch vụ làm thủ tục thuế;

b) Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm với người nộp thuế theo nội dung thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế;

đ) Không được thông đồng, mắc nối với công chức quản lý thuế, người nộp thuế để trốn thuế, gian lận thuế.

4. Điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

a) Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Có ít nhất hai nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế.

Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có bằng cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong các lĩnh vực này; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Bộ Tài chính quy định về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và quản lý hoạt động của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

5. Đại lý hải quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế khi làm thủ tục về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.


Lượt xem: 60164

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nội dung quản lý thuế Điều 4: Nguyên tắc quản lý thuế Điều 5. Giải thích từ ngữ Điều 6. Quyền của người nộp thuế Điều 7. Nghĩa vụ của người nộp thuế Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế Điều 9. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong quản lý thuế Điều 11. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý thuế Điều 12. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan khác của Nhà nước trong việc quản lý thuế Điều 14. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc tham gia quản lý thuế Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thông tin, báo chí trong việc quản lý thuế Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế Điều 17. Hợp tác quốc tế về quản lý thuế Điều 18. Xây dựng lực lượng quản lý thuế Điều 19. Hiện đại hoá công tác quản lý thuế Điều 20. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế Điều 21. Đối tượng đăng ký thuế Điều 22. Thời hạn đăng ký thuế Điều 23. Hồ sơ đăng ký thuế Điều 24. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế Điều 26. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế Điều 27. Thay đổi thông tin đăng ký thuế Điều 28. Sử dụng mã số thuế Điều 29. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế Điều 30. Nguyên tắc khai thuế và tính thuế Điều 31Điều 31. Hồ sơ khai thuế Điều 32. Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế Điều 33. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế Điều 34. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế Điều 36. Nguyên tắc ấn định thuế Điều 37. Ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế Điều 38. Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế Điều 41. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc nộp số thuế ấn định Điều 42. Thời hạn nộp thuế Điều 43. Đồng tiền nộp thuế Điều 44. Địa điểm và hình thức nộp thuế Điều 45. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt Điều 46. Xác định ngày đã nộp thuế Điều 47. Xử lý số tiền thuế nộp thừa Điều 48. Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện Điều 49. Gia hạn nộp thuế Điều 50. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế Điều 51. Hồ sơ gia hạn nộp thuế Điều 52. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế Điều 53. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh Điều 54. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động Điều 55. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp Điều 56. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự Điều 57. Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế Điều 61. Miễn thuế, giảm thuế Điều 62. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế Điều 63. Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế Điều 64. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm Điều 65. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt Điều 66. Hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt Điều 67. Thẩm quyền xoá nợ tiền thuế, tiền phạt Điều 68. Trách nhiệm trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt Điều 69. Hệ thống thông tin về người nộp thuế Điều 70. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về người nộp thuế Điều 71. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin về người nộp thuế Điều 73. Bảo mật thông tin của người nộp thuế Điều 74. Công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế Điều 75. Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế Điều 76. Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế Điều 77. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế Điều 78. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Điều 79. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế Điều 81. Các trường hợp thanh tra thuế Điều 82. Quyết định thanh tra thuế Điều 83. Thời hạn thanh tra thuế Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế Điều 86. Nghĩa vụ và quyền của đối tượng thanh tra thuế Điều 87. Kết luận thanh tra thuế Điều 88. Áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế Điều 89. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Điều 90. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế Điều 91. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế Điều 92. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Điều 93. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Điều 94. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Điều 95. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Điều 96. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Điều 97. Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Điều 98. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập Điều 99. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên Điều 100. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ Điều 101. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu Điều 102. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hoá đơn; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề Điều 103. Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế Điều 104. Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế Điều 105. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế Điều 106. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế Điều 107. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn Điều 108. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế Điều 109. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế Điều 111. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế Điều 112. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế Điều 113. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức quản lý thuế Điều 114. Xử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế Điều 115. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liên quan Điều 116. Khiếu nại, tố cáo Điều 117. Khởi kiện Điều 118. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế Điều 119. Hiệu lực thi hành Điều 120. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ