[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH ngày 26/02/2025 Luật quản lý thuế


Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản l‎ý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

3. Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

4. Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:

a) Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;

b) Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật này;

c) Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

5. Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.


Lượt xem: 570

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nội dung quản lý thuế Điều 5. Nguyên tắc quản lý thuế Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế Điều 10. Xây dựng lực lượng quản lý thuế Điều 11. Hiện đại hóa công tác quản lý thuế Điều 12. Hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế Điều 13. Kế toán, thống kê về thuế Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 16. Quyền của người nộp thuế Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế Điều 19. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra nhà nước Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế Điều 31. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Điều 32. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Điều 33. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế Điều 35. Sử dụng mã số thuế Điều 36. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh Điều 38. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp Điều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế Điều 40. Khôi phục mã số thuế Điều 41. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan thuế trong việc đăng ký thuế Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế Điều 43. Hồ sơ khai thuế Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Điều 45. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế Điều 46. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế Điều 49. Nguyên tắc ấn định thuế Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ