[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH ngày 26/02/2025 Luật quản lý thuế


Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế

1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:

a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;

b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;

c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.

3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:

a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;

b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

d) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;

đ) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;

e) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

4. Đăng ký thuế bao gồm:

a) Đăng ký thuế lần đầu;

b) Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;

c) Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;

d) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

đ) Khôi phục mã số thuế.


Lượt xem: 565

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nội dung quản lý thuế Điều 5. Nguyên tắc quản lý thuế Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế Điều 10. Xây dựng lực lượng quản lý thuế Điều 11. Hiện đại hóa công tác quản lý thuế Điều 12. Hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế Điều 13. Kế toán, thống kê về thuế Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 16. Quyền của người nộp thuế Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế Điều 19. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra nhà nước Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế Điều 31. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Điều 32. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Điều 33. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế Điều 35. Sử dụng mã số thuế Điều 36. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh Điều 38. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp Điều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế Điều 40. Khôi phục mã số thuế Điều 41. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan thuế trong việc đăng ký thuế Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế Điều 43. Hồ sơ khai thuế Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Điều 45. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế Điều 46. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế Điều 49. Nguyên tắc ấn định thuế Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ