[email protected] 0987298766
Đăng kí Đăng nhập
  • Trang chủ
  • Tài liệu
  • Văn bản
    • Chính sách
    • Mẫu biểu
  • Khóa học
    • Cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính rà soát rủi ro thuế
  • Phần mềm
    • Kê khai thuế
    • Kế toán
  • Liên hệ
  • Đăng kí
  • Đăng nhập

Văn bản số 18/VBHN-BTC ngày 30/7/2025 Nghị định quy định về hóa đơn, chứng từ


Điều 43. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ

1. Xây dựng Hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ

a) Cơ sở dữ liệu hóa đơn, chứng từ là tập hợp các dữ liệu thông tin hóa đơn, chứng từ được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.

b) Cơ sở dữ liệu hóa đơn, chứng từ do cơ quan thuế quản lý được Tổng cục Thuế, Kho Bạc Nhà nước phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và bao gồm các thành phần nội dung: đăng ký sử dụng thông tin; thông báo hủy hóa đơn, chứng từ; thông tin về hóa đơn điện tử người bán có trách nhiệm gửi cho cơ quan thuế, thông tin về chứng từ gửi cơ quan thuế; thông tin khai thuế liên quan đến hóa đơn; chứng từ.

2. Thu nhập, cập nhật thông tin về hóa đơn, chứng từ

Thông tin về hóa đơn, chứng từ được thu thập dựa trên các thông tin mà người bán, người sử dụng có trách nhiệm gửi cho cơ quan thuế, thông tin từ các cơ quan khác gửi đến có liên quan đến hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, thông tin thu được từ công tác quản lý thuế của cơ quan thuế.

3. Xử lý thông tin về hóa đơn, chứng từ

Tổng cục Thuế có trách nhiệm xử lý thông tin, dữ liệu trước khi được tích hợp và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu quốc gia để đảm bảo tính hợp lý, thống nhất. Nội dung xử lý thông tin, dữ liệu gồm:

a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định, quy trình trong việc thu thập thông tin, dữ liệu;

b) Kiểm tra, đánh giá về cơ sở pháp lý, mức độ tin cậy của thông tin, dữ liệu;

c) Tổng hợp, sắp xếp, phân loại thông tin, dữ liệu phù hợp với nội dung quy định;

d) Đối với các thông tin, dữ liệu được cập nhật từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành đó có trách nhiệm đảm bảo về tính chính xác của thông tin, dữ liệu.

4. Quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ

Tổng cục Thuế có trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ theo quy định sau:

a) Xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ và thực hiện dịch vụ công về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử nếu cần thiết;

b) Tích hợp kết quả điều tra và các dữ liệu, thông tin có liên quan đến hóa đơn, chứng từ do các bộ, ngành, cơ quan có liên quan cung cấp;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý và khai thác hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ tại cơ quan thuế địa phương;

d) Xây dựng và ban hành quy định về phân quyền truy cập vào hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ; quản lý việc kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương;

đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các phần mềm trong hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ.


Lượt xem: 1437

Danh mục trang

Toàn bộ văn bản Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Điều 5. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ Điều 6. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ Điều 7. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy Điều 8. Loại hóa đơn Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn Điều 10. Nội dung của hóa đơn Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền [41] Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ Điều 14. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử Điều 15. Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử Điều 16. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử Điều 17. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế Điều 18. Lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử [57] Điều 20. Xử lý sự cố đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế Điều 21. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế Điều 22. [58] Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế Điều 22a. Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử [61] Điều 23. Áp dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in Điều 24. Quy định về bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt in Điều 25. Xử lý hóa đơn mua của cơ quan thuế, trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng. Điều 26. Xử lý đối với hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập Điều 27. Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế Điều 28. Xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế Điều 29. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ Điều 30. Loại chứng từ Điều 31. [83] Thời điểm lập chứng từ Điều 32. Nội dung chứng từ Điều 32a. [87] Quy định về lập và ủy nhiệm lập biên lai Điều 33. Định dạng chứng từ điện tử Điều 34. Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử [91] Điều 34a. Xử lý chứng từ điện tử đã lập [92] Điều 34b. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi sử dụng chứng từ điện tử [93] Điều 35. Nguyên tắc tạo biên lai Điều 36. Thông báo phát hành biên lai đặt in, tự in Điều 37. [98] (được bãi bỏ) Điều 38. Báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in Điều 39. Tiêu hủy biên lai Điều 40. Xử lý biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng Điều 41. Nguyên tắc chung Điều 42. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử Điều 43. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ Điều 44. Nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử Điều 45. Tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường Điều 46. Đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử Điều 47. Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử[103] Điều 48. Cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử [104] Điều 49. Đăng ký mới, bổ sung thông tin đăng ký, thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử[105] Điều 50. Chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử Điều 51. [109] (được bãi bỏ) Điều 52. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế Điều 53. Trách nhiệm của bên sử dụng thông tin Điều 54. Kinh phí thực hiện [116] Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ Điều 56. Quyền và trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ [117] Điều 57. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử Điều 57a. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý, chứng từ điện tử[118] Điều 58. Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử Điều 59. Hiệu lực thi hành Điều 60. Xử lý chuyển tiếp Điều 61. Trách nhiệm thi hành [123] Phụ lục IA Phụ lục II
Mua thuê bao

Thông tin chuyển khoản: Nguyễn Thanh Định - STK: 4711237266 - Ngân hàng BDIV Thái Bình

Liên hệ tư vấn: Nguyễn Định 0987 298 766

Sau khi thanh toán bạn phải gửi yêu cầu cho quản trị viên để được xử lí đơn hàng
Bản quyền © Huy Sang Company bảo lưu mọi quyền.
Thiết kế bởi anhcode.com
Đăng nhập hệ thống
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ


Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Hệ thống sẽ gửi một mật khẩu mới đến email đã được đăng kí trước đó
Đăng kí tài khoản
Mật khẩu có từ 6 kí tự bao gồm số và chữ