Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính thuế
Kê khai thuế là việc xác định nghĩa vụ thuế theo tháng, quý, năm gửi gửi tờ khai đến cơ quan thuế.
Quyết toán thuế là việc xác định nghĩa vụ thuế của cả năm tài chính hoặc trước khi giải thể, chia tách, hợp nhất, phá sản... doanh nghiệp
Hệ thống các văn bản về thủ tục hành chính thuế: Xem tại đây
Lưu ý: Chủ yếu kế toán sử dụng văn bản hợp nhất để tra cứu chính sách thuế tại thời điểm hiện tại
Bài viết có liên quan: Văn bản hợp nhất là gì và ý nghĩa?
1. Công ty bạn có phải kê khai thuế không? Nếu có theo tháng hay quý hay năm? Theo mẫu biểu nào? – Xem bảng so sánh
2. Công ty bạn có phải quyết toán thuế không? Mẫu biểu tờ khai quyết toán? – Xem bảng so sánh
Bảng so sánh kê khai và quyết toán thuế một số sắc thuế phổ biến tại doanh nghiệp
|
STT |
Loại thuế |
Kê khai |
Quyết toán |
|
1 |
Lệ phí môn bài |
Có: Năm |
Không |
|
Không |
|||
|
2 |
Thuế GTGT |
Có: Tháng hoặc Quý |
Không |
|
3 |
Thuế TNCN |
||
|
- Tiền lương, tiền công |
Có: Tháng hoặc Quý |
Có |
|
|
Không |
Không |
||
|
- Đầu tư vốn |
Có: Tháng hoặc Quý |
Không |
|
|
Không |
|||
|
4 |
Thuế TNDN |
Không nhưng Phải tạm nộp |
Có |
|
5 |
Hóa đơn |
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Tháng hoặc Quý |
|
|
Không |
|||
Ghi chú: Về mẫu biểu kê khai, quyết toán thuế của từng sắc thuế học viên sẽ học ở từng chuyên đề cụ thể
3. Hạn nộp tờ khai thuế? –
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 10 Văn bản hợp nhất số 15
4. Hạn nộp tờ khai quyết toán? –
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 10 Văn bản hợp nhất số 15
- Đang hoạt động: trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
- Giải thể, chia, tách, hợp nhất, phá sán: trong 45 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể, chia tách, hợp nhất, phá sán
Bài viết có liên quan: Xác định năm tài chính của doanh nghiệp
5. Hạn nộp thuế? –
Căn cứ pháp lý: Điều 26 Văn bản hợp nhất số 15
Hạn nộp thuế nếu phải nộp là cùng với hạn nộp tờ khai, quyết toán
6. Hình thức nộp tờ khai, quyết toán, nộp thuế?
Tất cả các tờ khai thuế, quyết toán thuế trên phần mềm HTKK đều nộp qua mạng
Bài viết có liên quan: