(Căn cứ Văn bản hợp nhất NĐ 125/2020, NĐ 102/2021 và NĐ 310/2025)
Link 50 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Phần 1: Từ Câu 1 đến Câu 10
Câu 1. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn KHÔNG áp dụng đối với trường hợp nào dưới đây?
A. Vi phạm hành chính về phí, lệ phí.
B. Vi phạm hành chính về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan quản lý thu.
C. Vi phạm quy định về thủ tục đăng ký thuế của các tổ chức thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp.
D. Tất cả các phương án trên.
Đáp án đúng: D
Căn cứ: Khoản 1 Điều 1.
Câu 2. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 16, 17 và 18, mức phạt tiền đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được áp dụng như thế nào?
A. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng mức phạt tiền đối với tổ chức.
B. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
C. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 02 lần mức phạt tiền đối với tổ chức.
D. Mức phạt tiền đối với hộ kinh doanh bằng mức phạt tiền đối với tổ chức.
Đáp án đúng: B
Căn cứ: Khoản 5 Điều 5 và Điểm a Khoản 4 Điều 7. (Hộ kinh doanh áp dụng mức phạt như cá nhân).
Câu 3. Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì bị xử phạt như thế nào?
A. Phạt cộng dồn từng hành vi chậm nộp.
B. Chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất.
C. Phạt hành vi có khung phạt tiền cao nhất cộng thêm tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần.
D. Lập biên bản xử phạt đối với hành vi nộp chậm lâu nhất.
Đáp án đúng: B
Căn cứ: Điểm b Khoản 3 Điều 5 (Lưu ý: Nếu trong số đó có hồ sơ thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt trốn thuế).
Câu 4. Hành vi trốn thuế bị coi là "vi phạm hành chính có quy mô lớn" khi số tiền thuế trốn từ bao nhiêu trở lên?
A. Từ 50.000.000 đồng trở lên.
B. Từ 100.000.000 đồng trở lên.
C. Từ 200.000.000 đồng trở lên.
D. Từ 500.000.000 đồng trở lên.
Đáp án đúng: B
Căn cứ: Điểm b Khoản 2 Điều 6 (Áp dụng đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt VPHC).
Câu 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về hóa đơn là bao lâu?
A. 01 năm.
B. 02 năm.
C. 05 năm.
D. 10 năm.
Đáp án đúng: B
Căn cứ: Điểm a Khoản 1 Điều 8.
Câu 6. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn là bao lâu?
A. 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
B. 03 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
C. 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
D. 10 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Đáp án đúng: C
Căn cứ: Điểm b Khoản 2 Điều 8.
Câu 7. Trường hợp nào dưới đây KHÔNG bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?
A. Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục do sự cố kỹ thuật của hệ thống CNTT được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
B. Vi phạm do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế ban hành trước đó.
C. Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN chậm nộp hồ sơ quyết toán mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn.
D. Tất cả các phương án trên.
Đáp án đúng: D
Căn cứ: Khoản 1, 2 và Khoản 4 Điều 9.
Câu 8. Hành vi "Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh" bị áp dụng mức phạt tiền ở khung nào?
A. Phạt cảnh cáo.
B. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
C. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
D. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Đáp án đúng: B
Căn cứ: Điểm c Khoản 2 Điều 10.
Câu 9. Mức phạt đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ là gì?
A. Phạt cảnh cáo.
B. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
C. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
D. Không bị xử phạt.
Đáp án đúng: A
Căn cứ: Khoản 1 Điều 13.
Câu 10. Hành vi cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên bị phạt tiền ở mức nào?
A. Phạt cảnh cáo.
B. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
C. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
D. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Đáp án đúng: C
Căn cứ: Điểm b Khoản 1 Điều 14.